Saturday, July 5, 2014

Tìm hiểu thông tư 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 quy định và hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp (Phần 1)

Tìm hiểu thông tư 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 do Bộ tài chính ban hành hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp - Phần 1

Tìm hiểu thông tư 78/2014/TT-BTC hiệu lực từ 2/8/2014 và kỳ tính thuế năm 2014



1.    Giới thiệu : Thông tư 78/2014/TT/BTC (sau này được viết tắt là TT78) gồm 7 chương 24 điều, có hiệu lực từ ngày 02/08/2014 và áp dụng cho kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp từ năm 2014 trở đi.

2.      Mục lục TT78:
Chương I : Quy định chung
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Người nộp thuế

Chương II : Phương pháp và căn cứ tính thuế
Điều 3. Phương pháp tính thuế
Điều 4. Xác định thu nhập tính thuế
Điều 5. Doanh thu
Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
Điều 7. Thu nhập khác
Điều 8. Thu nhập được miễn thuế
Điều 9. Xác định lỗ và chuyển lỗ
Điều 10. Trích lập quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp
Điều 11. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp

Chương III : Nơi nộp thuế
Điều 12. Nguyên tắc xác định
Điều 13. Xác định số thuế phải nộp

Chương IV : Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng chứng khoán
Điều 14. Thu nhập từ chuyển nhượng vốn
Điều 15: Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán

Chương V : Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản
Điều 16. Đối tượng chịu thuế
Điều 17. Căn cứ tính thuế

Chương VI : Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
Điều 18. Điều kiện áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
Điều 19. Thuế suất ưu đãi
Điều 20. Ưu đãi về thời gian miễn thuế, giảm thuế
Điều 21. Các trường hợp giảm thuế khác
Điều 22. Thủ tục thực hiện ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp

Chương VII : Tổ chức thực hiện
Điều 23. Hiệu lực thi hành
Điều 24. Trách nhiệm thi hành

Tuesday, July 1, 2014

Áp dụng quy định mới về thuế thu nhập doanh nghiệp từ 02/8/2014


Bộ Tài chính vừa mới ban hành Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 218/2013/NĐ-CP quy định và hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp.

Quy định mới về Thuế TNDN được áp dụng từ 02/08/2014

Theo đó, từ ngày 1/1/2014 thuế suất thuế TNDN phổ thông là 22% và từ ngày 1/1/2016 là 20%.
Đối với DN có tổng doanh thu năm trước liền kề dưới 20 tỷ thì thuế suất thuế TNDN áp dụng là 20%. Nếu năm trước đơn vị hoạt động sản xuất kinh doanh chưa đủ 12 tháng, tính bình quân doanh thu một tháng ko vượt 1.67 tỷ thì áp dụng thuế suất thuế TNDN 20%.
Thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản phải hạch toán riêng để kê khai nộp thuế TNDN với mức thuế suất 22% (từ 01/01/2016 là 20%).
Thông tư 78/2014/TT-BTC cũng bổ sung lãi tiền gửi và lãi tiền vay vào đối tượng phải tính thuế TNDN theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu với thuế suất 5%.
Về thời điểm xác định doanh thu, Thông tư 78/2014/TT-BTC đã bổ sung quy định về thời điểm xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế, theo đó trường hợp doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh dịch vụ mà khách hàng trả tiền trước cho nhiều năm thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được phân bổ cho số năm trả tiền trước hoặc được xác định theo doanh thu trả tiền một lần. Trường hợp doanh nghiệp đang trong thời gian hưởng ưu đãi thuế việc xác định số thuế được ưu đãi phải căn cứ vào tổng số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của số năm thu tiền trước chia cho số năm thu tiền trước. Đối với hoạt động vận tải hàng không là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ vận chuyển cho người mua.
Về thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, Thông tư 78/2014/TT-BTC quy định doanh nghiệp được bù trừ lỗ trong chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia thực hiện dự án đầu tư (trừ dự án thăm dò, khai thác khoáng sản) với lãi của hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ tính thuế.
Doanh nghiệp phải chuyển số lỗ từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia thực hiện dự án đầu tư (trừ dự án thăm dò, khai thác khoáng sản) của các năm 2013 trở về trước còn trong thời hạn chuyển lỗ vào thu nhập của hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia thực hiện dự án đầu tư, nếu chuyển không hết thì được chuyển vào thu nhập của hoạt động sản xuất kinh doanh (bao gồm cả thu nhập khác) từ năm 2014 trở đi.
Trường hợp doanh nghiệp làm thủ tục giải thể, sau khi có quyết định giải thể nếu có quyết định chuyển nhượng bất động sản là tài sản cố định của doanh nghiệp thì thu nhập (lãi) từ chuyển nhượng bất động sản (nếu có) được bù trừ với lỗ từ hoạt động sản xuất kinh doanh vào kỳ tính thuế phát sinh hoạt động chuyển nhượng bất động sản.
Về chi phí được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế, Thông tư quy định, hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần từ 20 triệu trở lên (đã bao gồm VAT) phải thanh toán không dùng tiền mặt để được tính chi phí hợp lý. Trường hợp hóa đơn này đã hạch toán vào chi phí tính thuế nhưng sau đó không thanh toán theo đúng điều kiện thì phải kê khai điều chỉnh giảm chi phí tính thuế. Đối với các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ đã thanh toán bằng tiền mặt phát sinh trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực thi hành thì không phải điều chỉnh lại theo quy định tại Điểm này.
Bên cạnh đó, doanh nghiệp được chi tối đa 01 triệu đồng/tháng/người để trích nộp Quỹ hưu trí tự nguyện, quỹ an sinh xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ cho người lao động; đồng thời phải ghi rõ điều kiện hưởng trong HĐLĐ, TƯLĐTT… và DN phải thực hiện đầy đủ bảo hiểm bắt buộc trước đó.
Thông tư 78 cũng bổ sung một số khoản chi không được trừ khi tính thu nhập chịu thuế như chi mua thẻ hội viên sân gôn, chi phí chơi gôn, các khoản chi liên quan đến phát hành cổ phiếu (trừ cổ phiếu thuộc loại nợ phải trả), cổ tức, tăng giảm vốn chủ sở hữu.
Đồng thời thông tư cũng bổ sung thêm một số khoản chi phí được trừ như các khoản chi thực hiện nhiệm vụ Quốc phòng an ninh; Chi hỗ trợ tổ chức Đảng, tổ chức chính trị xã hội trong doanh nghiệp.
Thông tư này có hiệu lực từ 02/8/2014 và thay thế cho Thông tư 123/2012/TT-BTC ngày 27/7/2012 của Bộ Tài chính.

Xử lý số thuế GTGT còn được khấu trừ trong trường hợp cơ sở kinh doanh chuyển từ nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế sang trực tiếp

Theo quy định tại Thông tư số 219/2013/TT-BTC (TT 219) ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật thuế Giá trị gia tăng (GTGT) thì các cơ sở kinh doanh đang nộp thuế  GTGT theo phương pháp khấu trừ thuếtrong năm 2013 thuộc đối tượng chuyển đổi sang nộp thuế GTGT theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT từ năm 2014 nhưng vẫn còn số thuế GTGT được khấu trừ chuyển sang kỳ sau cần lưu ý:   
1.Trường hợp trước kỳ tính thuế tháng 01/2014 (đối với trường hợp kê khai theo tháng) hoặc trước kỳ tính thuế quý 1/2014 (đối với trường hợp kê khai theo quý) các cơ sở kinh doanh đủ điều kiện được hoàn thuế theo hướng dẫn tại Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012, Thông tư số 65/2013/TT-BTC ngày 17/5/2013 của Bộ Tài chính thì được hoàn thuế GTGT theo hướng dẫn của Thông tư số 06/2012/TT-BTC và Thông tư số 65/2013/TT-BTC.
2. Cơ sở kinh doanh nộp thuế  GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế khi chuyển sang nộp thuế theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT được tính số thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ mua vào phát sinh trong thời gian nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế mà chưa khấu trừ hết vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp, trừ số thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ mua vào phát sinh trong thời gian nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế được hoàn theo hướng dẫn tại Điều 18 TT 219 và theo quy định của văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực trước ngày TT 219 có hiệu lực thi hành.
Ví dụ : Công ty TNHH A đang áp dụng phương pháp khấu trừ thuế trong năm 2014, năm 2015 và không đủ điều kiện để áp dụng phương pháp khấu trừ thuế từ ngày 01/01/2016. Công ty TNHH A đã có hồ sơ đề nghị hoàn thuế gửi cơ quan thuế từ kỳ tính thuế tháng 11/2014 đến hết kỳ tính thuế tháng 10/2015 (kết thúc thời điểm xác định doanh thu để xác định phương pháp tính thuế của năm 2016 và năm 2017), số thuế đề nghị hoàn là 350 triệu đồng và trên tờ khai thuế GTGT của kỳ tính thuế tháng 11/2015, Công ty TNHH A có số thuế đầu vào chưa được khấu trừ là 50 triệu đồng. Công ty TNHH A được cơ quan thuế xem xét giải quyết hoàn thuế theo quy định đối với hồ sơ đề nghị hoàn thuế đã gửi cơ quan thuế (số thuế đề nghị hoàn là 350 triệu đồng); số thuế đầu vào chưa được khấu trừ trên tờ khai thuế GTGT của kỳ tính thuế tháng 11/2015 là 50 triệu đồng được tiếp tục kết chuyển sang kỳ tính thuế tháng 12/2015. Trường hợp tại Tờ khai thuế GTGT của kỳ tính thuế tháng 12/2015, Công ty còn số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ thì tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN./.

Monday, June 30, 2014

Gần 33.500 DN giải thể, ngừng hoạt động trong 6 tháng đầu năm

(Kế toán 7E) - Theo Tổng cục Thống kê, trong tháng 6/2014, cả nước có 6.087 DN được thành lập mới với số vốn đăng ký 57,3 nghìn tỷ đồng, tăng 10,7% về số DN và tăng 89,6% về số vốn đăng ký so với tháng trước.
Tính chung 6 tháng đầu năm, cả nước có 37315 doanh nghiệp đăng ký thành lập mới với số vốn đăng ký 230,9 nghìn tỷ đồng, giảm 4,1% về số doanh nghiệp đăng ký thành lập và tăng 19,3% về số vốn đăng ký so với cùng kỳ năm 2013.

Ở góc độ khác, trong tháng 6 cũng có tới 6.369 DN gặp khó khăn buộc phải giải thể hoặc tạm ngừng hoạt động có đăng ký hoặc ngừng hoạt động chờ đóng mã số DN hoặc không đăng ký, giảm 5,1% so với tháng 5 năm 2014. Trong đó có 966 DN tạm ngừng hoạt động có đăng ký; 4.554 DN ngừng hoạt động chờ đóng mã số doanh nghiệp hoặc không đăng ký và 849 DN giải thể.

Lũy kế 6 tháng đầu năm, số DN gặp khó khăn buộc phải giải thể hoặc tạm ngừng hoạt động có đăng ký hoặc ngừng hoạt động chờ đóng mã số DN hoặc không đăng ký là 33454 DN, tăng 16,3% so với cùng kỳ năm trước.

Bao gồm: 6.066 DN tạm ngừng hoạt động có đăng ký; 22.637 DN ngừng hoạt động chờ đóng mã số DN hoặc không đăng ký và 4.751 DN giải thể.

Tuy nhiên trong 6 tháng qua cũng có tới 8.322 DN rơi vào tình trạng ngừng hoạt động nay quay trở lại hoạt động.. Mặc dù vậy, con số này vẫn giảm 10,7% so với cùng kỳ năm 2013

T.Hà
Theo Thời báo ngân hàng

Tình ca màu nắng - Tác giả Thanh Vân

Em hát anh nghe bài tình ca màu nắng
Mang ánh vàng trải xuống giữa mùa mưa
Nắng khẽ lọt vào trong góc song thưa
Em như thế, cũng lúc mưa, lúc nắng

Lúc dỗi hờn khi anh còn xa vắng
Khi ngọt ngào như chẳng có chia xa
Bất chợt lạnh lùng khi một trận mưa qua
Và quên mất anh đang còn thương nhớ


Cánh cửa trái tim khép rồi lại mở
Thấy yêu đời, dẫu chẳng được gần nhau
Tình yêu nào cũng có những hư hao
Như dòng sông sâu bên bồi bên lở

Em muốn nhận vòng tay anh che chở
Những phút yếu lòng cần lắm một bờ vai
Lặng mà nghe em dốc hết tình này
Gửi tặng anh cả nghìn lời tâm sự. 

THANH VÂN 30/06/2014.

Friday, June 27, 2014

Tài liệu học, ôn tập, thi kiểm toán viên và kế toán viên hành nghề năm 2014

(Kế toán 7E) - Tài liệu học, ôn tập, thi kiểm toán viên và kế toán viên hành nghề năm 2014

Tài liệu do Bộ tài chính phát hành năm 2014

Tài liệu gồm 2 quyển:

Quyển 1: Gồm các chuyên đề

- Chuyên đề 1 : Pháp luật về kinh tế và luật doanh nghiệp

- Chuyên đề 2 : Tài chính và quản lý tài chính nâng cao

- Chuyên đề 3 : Kế toán tài chính, kế toán quản trị nâng cao

Quyển 2: Gồm các chuyên đề

- Chuyên đề 4 : Kiểm toán và dịch vụ có đảm bảo nâng cao

- Chuyên đề 5 : Phân tích hoạt động tài chính nâng cao

- Chuyên đề 6 : Ngoại ngữ



Tải file tại đây 

Điều kiện thi chứng chỉ hành nghề:
Căn cứ điều 4 thông tư 129/2012/TT-BTC ngày 9/8/2012 có quy định:


Điều 4. Điều kiện dự thi
1. Người dự thi lấy Chứng chỉ hành nghề kế toán phải có đủ các điều kiện sau đây:
a) Có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, trung thực, liêm khiết, có ý thức chấp hành pháp luật;
b) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên về chuyên ngành Tài chính, Kế toán, Kiểm toán;
c) Có thời gian công tác thực tế về tài chính, kế toán, kiểm toán từ 60 tháng trở lên tính từ tháng tốt nghiệp ghi trên quyết định tốt nghiệp đại học hoặc sau đại học đến thời điểm đăng ký dự thi;
d) Nộp đầy đủ, đúng mẫu hồ sơ dự thi và lệ phí thi theo quy định;
đ) Không thuộc các đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 51 của Luật kế toán.
2. Người dự thi lấy Chứng chỉ kiểm toán viên phải có đủ các điều kiện sau đây:
a) Có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, trung thực, liêm khiết, có ý thức chấp hành pháp luật;
b) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên về chuyên ngành Tài chính, Ngân hàng, Kế toán, Kiểm toán; hoặc có bằng tốt nghiệp đại học các chuyên ngành khác và có tổng số đơn vị học trình (hoặc tiết học) các môn học: Tài chính, Kế toán, Kiểm toán, Phân tích hoạt động tài chính, Thuế từ 7% trên tổng số học trình (hoặc tiết học) cả khóa học trở lên; hoặc có bằng tốt nghiệp đại học các chuyên ngành khác và có văn bằng, chứng chỉ hoàn thành các khoá học do Tổ chức nghề nghiệp quốc tế về kế toán, kiểm toán cấp bảo đảm các quy định tại Điều 9 Thông tư này;
c) Có thời gian công tác thực tế về tài chính, kế toán từ 60 tháng trở lên tính từ tháng tốt nghiệp ghi trên quyết định tốt nghiệp đại học hoặc sau đại học đến thời điểm đăng ký dự thi; hoặc thời gian thực tế làm trợ lý kiểm toán ở doanh nghiệp kiểm toán từ 48 tháng trở lên tính từ tháng ghi trên quyết định tốt nghiệp đại học hoặc sau đại học đến thời điểm đăng ký dự thi;
d) Nộp đầy đủ, đúng mẫu hồ sơ dự thi và lệ phí thi theo quy định.